CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC

Ngành "CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC"  là một ngành học mới (cho hệ cao đẳng) với quá trình tổ chức đào tạo gần 8 năm tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh (HCC). Tại HCC, nội dung đào tạo của ngành Công nghệ Kỹ thuật Kiến trúc là trang bị cho người học đầy đủ kiến thức cơ bản, có đầy đủ năng lực làm việc theo đúng chuyên môn, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu của một Kỹ sư thực hành Công nghệ kỹ thuật Kiến trúc. Sau khi ra trường sinh viên sẽ có thể công tác tại các cơ quan, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp đơn vị quản lý trong lĩnh vực quản lý, thi công, thiết kế xây dựng và kiến trúc.

Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với tổng thời gian là 2,5 năm sẽ được cấp Bằng tốt nghiệp KỸ SƯ THỰC HÀNH theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC

Mã ngành, nghề: 6510101

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Có bằng tốt nghiệp THPT

Thời gian đào tạo: 2,5 năm

I. Giới thiệu chương trình đào tạo:

1. Mục tiêu chung:

- Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Kiến Trúc trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng về kiến trúc mỹ thuật như : Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng- công nghiệp, công tác qui hoạch- Thiết kế đô thị, khả năng lĩnh hội nghệ thuật kiến trúc, phương pháp luận sáng tạo, phương pháp sáng tác kiến trúc,…

- Phát triển các kỹ năng chuyên môn: Kỹ năng quan sát, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thực hành thông qua sử dụng các công cụ, phần mềm chuyên dụng để thực hiện ý tưởng, kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng,…để vừa làm tốt công việc chính của một kiến trúc sư là tư vấn thiết kế, vừa có thể tự tin thuyết phục khách hàng.

- Đào tạo người học có được sự phát triển toàn diện, có phẩm chất đạo đức, chính trị, ý thức nghề nghiệp, tác phong chuyên nghiệp, ý thức phục vụ, có trách nhiệm công dân.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Từ mục tiêu chung đã đề ra, chương trình đào tạo ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Kiến Trúc sẽ trang bị cho người học các mục tiêu cụ thể như sau:

+ Mục tiêu 1: Hình thành nền tảng vững chắc về kiến thức chính trị, pháp luật, an ninh - quốc phòng,… và kiến thức cơ sở ngành;

+ Mục tiêu 2: Sử dụng thành thạo các kỹ năng tự học, kỹ năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng thực hành nghề nghiệp và tư duy sáng tạo;

+ Mục tiêu 3: Giao tiếp hiệu quả, biết tổ chức, quản lý và làm việc nhóm;

+ Mục tiêu 4: Vận hành tốt các năng lực hình thành ý tưởng, lên kế hoạch, triển khai kỹ thuật, giám sát, đánh giá;

+ Mục tiêu 5: Có khả năng nắm bắt các nhu cầu xã hội, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp.

II. Yêu cầu về kiến thức: (Chuẩn đầu ra)

Trên cơ sở yêu cầu tối thiểu về kiến thức mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp, chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Kiến trúc cụ thể hóa các kiến thức thành các chuẩn đầu ra chia ra thành 2 phần:

1. Kiến thức chung:

- CĐR 1: Trình bầy được kiến thức cơ bản về sinh thái học, hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường , bảo vệ môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường; phương thức “xanh hóa” trong kỹ thuật xây dựng;

- CĐR 2: Tích lũy được kiến thức nền tảng cơ bản về: chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật chung để chấp hành chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, làm việc theo hiến pháp và pháp luật. Các chủ trương về quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo qui định;

- CĐR 3: Trình bầy được những kiến thức cơ bản về 5S trong lĩnh vực của ngành nghề.

2. Kiến thức chuyên môn:

- CĐR 4: Sinh viên có khả năng nhận biết được các loại vật liệu, cập nhật kiến thức về các loại vật liệu mới ( môn học Vật liệu xây dựng).

- CĐR 5:

5.1. Sinh viên phải trình bầy được những qui định và qui trình thiết kế.

5.2. Sinh viên trình bầy được các qui tắc thiết kế kiến trúc, qui hoạch, thiết kế đô thị, thiết kế kiến trúc nội thất, ngoại thất.

(môn học: Thiết kế kiến trúc, cấu tạo kiến trúc,, qui hoạch đô thị, thiết kế đô thị)

- CĐR 6:

6.1. Sinh viên trình bầy được các phương pháp sáng tác, diễn họa hình ảnh, mô hình,…cho các dự án kiến trúc.( Các Đồ án kiến trúc 1,2,3,4,5,6)

6.2. Sinh viên trình bầy được các phương án thiết kế kiến trúc, nội thất, tư vấn về sản phẩm nội thất.( Môn học: các Đồ án kiến trúc 1,2,3,4,5,6)

- CĐR 7: Sinh viên trình bầy được qui trình kiểm tra và giám sát thi công hoàn thiện và lắp đặt nội thất công trình kiến trúc theo đúng bản vẽ thiết kế.( Môn học: Cấu tạo kiến trúc, các đồ án kiến trúc)

III. Yêu cầu về kỹ năng:

1. Kỹ năng chung:

- CĐR 8: Sinh viên có khả năng lập được các giải pháp tổng thể trong việc bảo vệ môi trường; thực hành được các biện pháp bảo vệ môi trường trong cuộc sống và công việc.

- CĐR 9: Sinh viên vận dụng được các nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp một cách hiệu quả, phân tích được tình hình, định hướng được hoạt động của bản thân và tổ, nhóm.

2. Kỹ năng chuyên môn:

- CĐR 10: Sinh viên biết lựa chọn các loại vật liệu, phương tiện,…theo qui chuẩn công nghệ xanh ( môn học:Vật liệu xây dựng).

- CĐR 11: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo, vẽ và một số thiết bị chuyên dung trong nghề kiến trúc.( Môn học: Tin học chuyên nghành kiến trúc).

- CĐR 12:

12.1. Giám sát được việc thi công xây dụng theo đúng bản vẽ thiết kế.

12.2. Kiểm tra, giám sát được việc thi công lắp đặt hoàn thiện nội thất theo đúng qui chuẩn, tiêu chuẩn qui định , đúng yêu cầu kỹ thuật.( Môn học: Cấu tạo kiến trúc, Cấu tạo nội thất)

- CĐR 13: Diễn họa được các hình ảnh, mô hình, video,…cho các dự án kiến trúc.( Môn học : Kỹ năng mô hình).

- CĐR 14: Tư vấn cho khách hàng các dịch vụ thiết kế kiến trúc, nội thất và các sản phẩm nội thất.( Môn học : Thiết kế kiến trúc, Thiết kế nội thất)

- CĐR 15: Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo qui định; khai thác, sử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của nghành nghề.

- CĐR 16:

16.1. Trình bày được những kiến thức cơ bản về 5S trong lĩnh vực của ngành nghề.

16.2. Giám sát việc thực hiện 5S trong công việc và quản lý lưu trữ hồ sơ thiết kế.

3. Về năng lực ngoại ngữ:

- CĐR 17: Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của nghành, nghề.

4. Về năng lực tin học:

- CĐR 18: Có năng lực chứng chỉ B (quốc gia).

- CĐR 19:

19.1. Sử dụng thành thạo các phần mềm 2D, 3D trong lĩnh vực kiến trúc, xây dựng.

19.2. Thực hiện thành thạo việc sử dụng các phần mềm đồ họa chuyên nghành trong việc lập và triển khai bản vẽ thiết kế, thiết kế kỹ thuật thi công các dự án kiến trúc, qui hoạch và thiết kế đô thị, thiết kế nội, ngoại thất.

IV. Yêu cầu về thái độ: (năng lực tự chủ và trách nhiệm cá nhân)

- CĐR 20: Có năng lực làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm để giải quyết công việc như: Triển khai các hạng mục trong hồ sơ bản thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật thi công các dự án kiến trúc, qui hoạch, thiết kế đô thị, nội, ngoại thất.

- CĐR 21: Có năng lực hướng dẫn, giám sát những người trong nhóm thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm khi thực hiện công việc.

- CĐR 22: Có năng lực đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

- CĐR 23: Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, thẳng thắn.

- CĐR 24: Biết sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0  vào công việc thực tế của nghề và sử lý được những vấn đề phức tạp của nghề nảy sinh trong quá trình làm việc.

 Sinh viên tốt nghiệp ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Kiến Trúc có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

Triển khai chi tiết thiết kế kiến trúc công trình.

⇒ Triển khai chi tiết thiết kế qui hoạch- thiết kế đô thị.

⇒ Triển khai chi tiết thiết kế nội, ngoại thất.

⇒ Diễn họa kiến trúc ( Mô hình , 3D, video, ảnh, panô,…)

⇒ Giam sát kỹ thuật thi công nội, ngoại thất công trình.

⇒ Tư vấn công nghệ, kỹ thuật kiến trúc, nội thất.

⇒ Quản lý hồ sơ công trình.

⇒ Làm cán bộ tại các phòng ban nghiệp vụ như: Phòng/ Ban quản lý dự án, quản lý đô thị,…

Tại các tổ chức sau:

⇒ Các Doanh nghiệp thiết kế kiến trúc.

⇒ Các tổ chức tư vấn thiết kế kiến trúc.

⇒ Các Cơ quan Nhà nước quản lý về hoạt động kiến trúc như: Sở Kiến Trúc Thành Phố, Ban Quản lý dự án,…

VI. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC

STT

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Thi/

Kiểm

tra

A

Học phần môn chung/đại cương

 

 

 

 

 

I

I

Học phần bắt buộc

21

435

185

229

21

1

23200101

Giáo dục chính trị

4

75

41

29

5

2

23800029

Pháp luật đại cương

2

30

18

10

2

3

23102102

Giáo dục thể chất

2

60

5

51

4

4

23102101

Giáo dục Quốc phòng

4

75

48

25

2

5

23103104

Tin học đại cương

3

75

15

58

2

 

 

Tiếng Anh

 

 

 

 

 

6.1

23300101

Anh văn 1

2

45

15

28

2

6.2

23300102

Anh văn 2

2

45

15

28

2

6.3

23300106

Anh văn 3

2

30

28

0

2

II

II

Học phần tự chọn

 

 

 

 

 

1

23100101

Kỹ năng mềm

2

45

15

28

2

B

Học phần chuyên môn

50

1155

370

740

30

I

I

Học phần cơ sở

12

270

96

166

8

 

 

Học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

1

24201104

Hình họa-Vẽ kỹ thuật 1

3

60

30

28

2

2

24201105

Hình họa-Vẽ kỹ thuật 2

3

60

30

26

4

3

24201107

Nhập môn kiến trúc và nội thất

3

75

15

60

 

4

24201110

Vẽ Mỹ Thuật

3

75

21

52

2

II

II

Học phần chuyên môn

38

885

269

594

22

 

1

Học phần bắt buộc

33

780

226

536

18

1

24202111

Thiết kế kiến trúc

3

45

43

 

2

2

24201101

Cấu tạo kiến trúc

4

90

30

56

4

3

23700101

Cấp thoát nước công trình

3

60

30

26

4

4

23402113

Lắp đặt điện công trình

2

60

10

48

2

5

24202107

Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật CT

2

30

28

0

2

6

24202110

Quy hoạch đô thị

2

30

28

0

2

7

 

Thiêt kế đô thị

3

60

30

28

2

8

23602106

Quản lý dự án đầu tư XDCT

2

45

14

30

1

9

24202101

Đồ án kiến trúc 1

2

60

2

58

 

10

24202102

Đồ án kiến trúc 2

2

60

2

58

 

11

24202103

Đồ án kiến trúc 3

2

60

2

58

 

12

24202104

Đồ án kiến trúc 4

2

60

2

58

 

13

24202105

Đồ án kiến trúc 5

2

60

2

58

 

14

24202106

Đồ án kiến trúc 6

2

60

2

58

 

 

2

Học phần tự chọn

5

105

43

58

4

15.1

 

Cành quan công trình

2

45

15

28

2

15.2

24202113

Thiết kế kiến trúc nhà cao tầng

2

30

28

 

2

15.3

23502102

Sức bền vật liệu 1

2

45

25

18

2

16.1

23900118

Vật liệu xây dựng

3

60

30

27

23

16.2

23601103

Dự toán xây dựng

3

60

25

30

5

16.3

23501101

Bê tông cốt thép 1

2

45

20

22

3

C

Học phần tốt nghiệp

8

360

10

350

 

 

1

Học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

1

24202114

Thực tập tốt nghiệp ngành kiến trúc

3

135

5

130

 

2

24202108

Khóa luận tốt nghiệp ngành kiến trúc

5

225

5

220

 

 

2

Học phần thay thế (nếu không làm khóa luận tốt nghiệp)

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

79

1950

560

1329

51

————————————————————————————

►► Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ theo các thông tin sau:

Nhắn tin, hoặc để lại bình luận trực tiếp tại trang này

Website: http://hwadvocacy.com

Gọi số: 0983 260 367 (Cô Phương phụ trách Khoa)

Gọi đến số: 028 3896 0087 – 028 3722 0112

Hotline: 0869 585 989 – Zalo: 0981 800 636

Gửi mail về địa chỉ: tuyensinh.hcc2@gmail.com

Đến trực tiếp phòng Tuyển sinh – Công tác SVHS

 

Liên kết

Giỏ hàng của tôi

Sản phẩm Giá Số lượng Tổng
Tiếp tục mua hàng
Thành tiền
Thanh toán